+84-4-37450188

Thông báo tuyển sinh đại học chính quy năm 2021

Ngày: 29/04/2021 16:31

THÔNG BÁO TUYỂN SINH

ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2021

 

Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) thông báo tuyển sinh đại học chính quy năm 2021, cụ thể như sau:

1. Đối tượng tuyển sinh

- Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2021, đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) và ĐHQGHN quy định.

- Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.

- Thí sinh là học sinh các trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN và các trường THPT chuyên toàn quốc.

- Thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.5 trở lên (hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương).

2. Phạm vi tuyển sinh: Trong phạm vi cả nước.

3. Phương thức tuyển sinh

3.1. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021 theo tổ hợp A00 đối với ngành Dược học và B00 đối với các ngành: Y khoa, Răng hàm mặt CLC, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Điều dưỡng.

3.2. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

3.3. Xét tuyển thẳng đối với thí sinh là học sinh trường chuyên thuộc ĐHQGHN và các trường THPT chuyên trên toàn quốc đáp ứng các yêu cầu của Trường Đại học Y Dược.

3.4. Xét tuyển thẳng đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.5 trở lên (hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương).

4. Ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh

TT Ngành đào tạo Mã ngành Tổ hợp môn xét tuyển Chỉ tiêu
1 Y khoa 7720101 B00 (Toán, Hóa, Sinh) 150
2 Dược học 7720201 A00 (Toán, Lý, Hóa) 150
3 Răng hàm mặt (CT chất lượng cao) 7720501 B00 (Toán, Hóa, Sinh) 50
4 Kỹ thuật xét nghiệm y học 7720601 B00 (Toán, Hóa, Sinh) 50
5 Kỹ thuật hình ảnh y học 7720602 B00 (Toán, Hóa, Sinh) 50
6 Điều dưỡng 7720301 B00 (Toán, Hóa, Sinh) 50
  Tổng 500

5. Chính sách ưu tiên

5.1. Chính sách ưu tiên theo đối tượng và khu vực tuyển sinh (áp dụng cho đối tượng xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021)

Theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

5.2. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT

5.2.1. Xét tuyển thẳng: Dành 5% chỉ tiêu xét tuyển thẳng cho đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT với các thí sinh đạt một trong các điều kiện theo thứ tự ưu tiên sau:

a) Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế có môn thi/đề tài dự thi phù hợp với ngành xét tuyển. Hội đồng tuyển sinh của Trường sẽ xem xét môn thi/đề tài dự thi để quyết định.

b) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học.

c) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi Khoa học Kỹ thuật quốc gia với các đề tài thuộc lĩnh vực Y sinh hoặc lĩnh vực gần với ngành xét tuyển. Hội đồng tuyển sinh của Trường sẽ xem xét đề tài mà thí sinh đoạt giải để quyết định.

5.2.2. Ưu tiên xét tuyển: Dành 5% chỉ tiêu ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh sau:

a) Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng ở trên nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng.

b) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học.

c) Thí sinh đoạt giải tư trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được ưu tiên xét tuyển vào đại học theo ngành phù hợp với môn thi hoặc đề tài dự thi mà thí sinh đoạt giải.

Thí sinh diện ưu tiên xét tuyển phải đạt ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021 theo quy định của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.

Nguyên tắc xét tuyển: Xét theo thứ tự ưu tiên từ giải cao xuống giải thấp cho đến hết chỉ tiêu, trường hợp cùng mức ưu tiên ở cuối danh sách sẽ xét điểm tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi tốt nghiệp THPT.

5.3 Xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN

5.3.1. Xét tuyển thẳng: Dành 10% chỉ tiêu cho đối tượng là học sinh Trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN và các Trường THPT chuyên trên phạm vi toàn quốc, có hạnh kiểm 3 năm THPT đạt loại tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí theo thứ tự ưu tiên sau:

a) Là thành viên chính thức đội tuyển dự thi các cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế. Môn thi/đề tài dự thi phù hợp với ngành xét tuyển. Hội đồng tuyển sinh của Trường xem xét, quyết định.

b) Đạt giải nhất, nhì trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với các môn Toán, Hóa, Sinh, Tin học.

c) Đạt giải nhất, nhì trong kỳ thi Olympic Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm.

d) Là học sinh chuyên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học đáp ứng các điều kiện sau:

- Xếp loại học lực giỏi của từng học kỳ các năm lớp 10, 11 và học kỳ I lớp 12;

- Điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong từng học kỳ của lớp 10, 11 và học kỳ I lớp 12 đạt từ 8,0 trở lên;

 - Kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD & ĐT và của ĐHQGHN đối với ngành xét tuyển.

Nguyên tắc xét tuyển: Xét theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, trường hợp cùng mức ưu tiên ở cuối danh sách sẽ xét điểm tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2021.

 5.3.2. Xét tuyển đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế: Dành 10% chỉ tiêu xét tuyển đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương, đáp ứng các điều kiện sau:

- Chứng chỉ phải còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi đến ngày nộp hồ sơ.

- Tổng điểm 2 môn trong tổ hợp xét tuyển tương ứng với ngành học (bắt buộc phải có môn Toán) tối thiểu 14 điểm đối với ngành Dược học, Y khoa và Răng hàm mặt; tối thiểu 12 điểm đối với các ngành cử nhân còn lại.

- Đến thời điểm xét thí sinh đã tốt nghiệp THPT.

Nguyên tắc xét tuyển: Điểm xét tuyển bằng tổng của điểm IELTS quy đổi (xem trong phụ lục) cộng với điểm 2 môn trong tổ hợp xét tuyển (bắt buộc phải có môn Toán). Xét từ điểm cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, trường hợp cùng mức điểm ở cuối danh sách sẽ xét điểm môn Toán trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2021.

6. Thủ tục hồ sơ:

- Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu quy định của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN (tải tại đây).

- Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi học sinh giỏi, cuộc thi khoa học kỹ thuật, cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế.

- Bản sao công chứng Quyết định thành lập đội tuyển dự thi: Olympic quốc tế, cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc tế, cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa kỹ thuật khu vực, quốc tế của Bộ GD&ĐT.

- Bản sao Đề tài tham dự cuộc thi KHKT, cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế.

- Bản sao công chứng Học bạ THPT có điểm của 5 học kỳ (với đối tượng thuộc mục d 5.3.1).

- Bản sao công chứng chứng chỉ IELTS hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

- Sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT thí sinh phải nộp kết quả thi tốt nghiệp THPT bản Scan qua Email: daotaokhoayduoc@gmail.com hoặc nộp trực tiếp bản sao giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT về Trường.

7. Thời gian, cách thức nhận hồ sơ

- Đăng ký xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 (đối tượng thuộc mục 5.1): Theo quy định chung của Bộ GD&ĐT.

- Đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT (đối tượng thuộc mục 5.2): Thu qua hệ thống các trường THPT theo quy định của Bộ GD&ĐT, nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Trường trước ngày 10/6/2021.

- Đăng ký xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN (đối tượng thuộc mục 5.3): Gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Trường trước ngày 20/7/2021.

- Địa chỉ nộp hồ sơ: Phòng Đào tạo và Công tác HSSV, Trường ĐH Y Dược, ĐHQGHN (Phòng 303, Nhà Y1, số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội).

8. Lệ phí xét tuyển: Theo quy định của Bộ GD&ĐT

9. Liên hệ

- Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội; Nhà Y1, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam.

- Điện thoại:  024.37957.849 (số máy lẻ 303) hoặc 0369.624.590.

- Email: daotaokhoayduoc@gmail.com Website: ump.vnu.edu.vn

  Phụ lục: Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10

STT

TRÌNH ĐỘ TIẾNG ANH

Quy đổi điểm chứng chỉ

tiếng Anh Quốc tế theo thang điểm 10

IELTS

TOEFL-iBT

1

5.5

65 - 78

8,50

2

6.0

79 - 87

9,00

3

6.5

88 - 95

9,25

4

7.0

96 - 101

9,50

5

7.5

102 - 109

9,75

6

8.0 - 9.0

110 - 120

10,00