+84-4-37450188

Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Nhi khoa

Ngày: 09/06/2022 08:11

  CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: Nhi khoa

ĐỊNH HƯỚNG:   Ứng dụng

(Ban hành theo Quyết định số 2713/QĐ-ĐHQGHN, ngày 21 tháng 9 năm 2020 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội)

 

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Nhi khoa

+ Tiếng Anh: Pediatrics

- Mã số chuyên ngành đào tạo: 8720106

- Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Nhi khoa

+ Tiếng Anh: Pediatrics

- Trình độ đào tạo: Thạc sĩ

- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:

+ Tên tiếng Việt: Thạc sĩ Y học

                         Chuyên ngành: Nhi khoa

+ Tên tiếng Anh: The Degree of Master of Science in Medicine

                         (Major:  Pediatrics)

- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Khoa Y Dược, ĐHQGHN.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

- Đào tạo thạc sĩ Nhi khoa có trình độ chuyên môn vững vàng, có khả năng tự chủ cao trước sự phát triển của khoa học kĩ thuật y học, có khả năng độc lập nghiên cứu khoa học, có khả năng phát hiện và giải quyết được những vấn đề về bệnh tật và sức khoẻ trẻ em.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh

- Thi tuyển các môn thi sau:

+ Môn thi cơ bản: Nhi khoa.

+ Môn thi cơ sở: Sinh lí.

+ Ngoại ngữ: chọn 1 trong 4 thứ tiếng (Tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc).

3.2. Đối tượng tuyển sinh

- Bác sĩ đa khoa đã có chứng chỉ hành nghề Nhi khoa hoặc đã làm việc/học tập trong lĩnh vực Nhi khoa ít nhất 18 tháng (tính đến ngày nộp hồ sơ dự thi).

3.3. Dự kiến quy mô tuyển sinh: 10-15 học viên/năm

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Về kiến thức

1.1. Kiến thức chung

- Vận dụng được phương pháp luận của triết học Mác – Lênin trong việc nghiên cứu các vấn đề lí luận và thực tiễn của xã hội, của ngành Nhi khoa;

- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

1.2. Kiến thức nhóm chuyên ngành và chuyên ngành

- Có kiến thức chuyên sâu, cập nhật về lĩnh vực Nhi khoa cũng như các chuyên ngành có liên quan (Tai mũi họng, Truyền nhiễm…);

- Vận dụng được kiến thức cơ sở và chuyên ngành, phương pháp luận nghiên cứu khoa học trong chẩn đoán, điều trị và dự phòng, nghiên cứu các bệnh lí Nhi khoa;

- Vận dụng được kiến thức về phương pháp giảng dạy trong đào tạo y khoa và hướng dẫn đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp;

- Vận dụng được kiến thức lí thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và nghiên cứu ở trình độ cao hơn;

- Có kiến thức chung quản trị và quản lí trong đơn vị.

1.3. Luận văn tốt nghiệp

Đề tài luận văn là một nghiên cứu hoàn chỉnh, đáp ứng yêu cầu về nội dung, phù hợp với chuyên ngành, nghiên cứu vấn đề thực tiễn và cấp bách hiện tại trong lĩnh vực Nhi khoa, được hội đồng đánh giá khách quan

2. Chuẩn đầu ra về kĩ năng

2.1. Kĩ năng nghề nghiệp

- Thực hành thành thạo chẩn đoán, điều trị, tiên lượng và phòng bệnh một số bệnh nhi khoa thường gặp;

- Chỉ định và phân tích thành thạo kết quả các thăm dò cận lâm sàng để phục vụ cho chẩn đoán và điều trị bệnh Nhi khoa;

- Thực hiện thành thạo một số thủ thuật Nhi khoa thông thường;

- Đề xuất hướng nghiên cứu và thực hiện độc lập được đề tài nghiên cứu khoa học;

- Hướng dẫn được đồng nghiệp thực hiện nghiệp vụ chuyên môn. Giảng dạy, thuyết trình được các vấn đề về Nhi khoa;

- Phân tích được tình hình đơn vị, đề xuất giải pháp và xây dựng được kế hoạch hoạt động của đơn vị;

- Cập nhật và ứng dụng được các kĩ thuật tiên tiến trong chuyên ngành.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

2.2.1 Các kĩ năng cá nhân

 - Đề xuất và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, biên soạn đề cương học phần, bài giảng, giáo trình học phần, công bố kết quả nghiên cứu; thu thập thông tin khoa học trong và ngoài nước nhằm nâng cao hiểu biết của bản thân và ứng dụng vào công tác chuyên môn; thích ứng linh hoạt và chủ động sáng tạo trước sự thay đổi của lĩnh vực chuyên môn, mọi môi trường công tác; truyền đạt được thông tin và trình bày kết quả nghiên cứu tại diễn đàn khoa học các cấp.

2.2.2 Làm việc theo nhóm

- Phối kết hợp được trong việc điều trị bệnh nhi, nghiên cứu và giảng dạy.

2.2.3 Quản lí và lãnh đạo

- Tổ chức và điều hành được công việc của nhóm, cũng như đơn vị.

2.2.4 Kĩ năng giao tiếp

- Giao tiếp thành thạo bằng văn bản, thư điện tử/các phương tiện truyền thông. Diễn đạt và xử lí được một số tình huống chuyên môn thông thường; viết và trình bày lưu loát được kết quả nghiên cứu.

- Tư vấn, giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân một cách thành thạo;

2.2.5 Kĩ năng ngoại ngữ

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 4 theo khung trình độ ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

2.2.6 Các kĩ năng bổ trợ khác

- Sử dụng thành thạo các phần mềm hống kê SPSS, STATA

3. Năng lực:

3.1. Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

- Giảng viên các cơ sở đào tạo y tế;

- Bác sĩ điều trị, cán bộ quản lí tại các cơ sở điều trị bệnh trẻ em;

- Chuyên viên các tổ chức Nhà nước và phi Chính phủ.

3.2. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Tiến sĩ Nhi khoa;

- Bác sĩ Chuyên khoa cấp 2 Nhi khoa.

4. Về phẩm chất đạo đức

4.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

- Trung thực; Thẳng thắn; Khiêm tốn; Đoàn kết, tôn trọng mọi người, không bè phái, cơ hội; Có tinh thần phê và tự phê bình; Có lối sống lành mạnh.

4.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Có ý thức tổ chức, kỷ luật, tự giác; tận tụy, trách nhiệm, nghiêm túc; Trung thực trong thu thập, phân tích, xử lí tư liệu; Công bằng, khách quan trong đánh giá chuyên môn; Thường xuyên phối hợp chuyên môn, nghiệp vụ với đồng nghiệp trong lĩnh vực công tác;

- Quyết đoán, kiên định quan điểm trên lập trường khoa học vững vàng;

- Phục vụ cộng đồng tận tình; tôn trọng, bảo vệ lợi ích của tổ chức;

- Tận tình; tôn trọng, bảo vệ lợi ích của người bệnh và đơn vị.

4.3. Phẩm chất đạo đức xã hội:

 - Giữ gìn hình ảnh người thầy thuốc Nhi khoa trong cộng đồng

5. Mức tự chủ và trách nhiệm.

- Phát hiện, đề xuất, giải quyết được các vấn đề về Nhi khoa; định hướng phát triển năng lực cá nhân cũng như giúp đồng nghiệp phát triển về chuyên môn; đưa ra được kết luận mang tính chuyên gia thuộc chuyên ngành Nhi khoa; Xây dựng, vận hành, quản lí được hoạt động chuyên môn của đơn vị; nhận định, đánh giá và quyết định hướng phát triển chuyên môn của bản thân; dẫn dắt được đơn vị hoạt động chăm sóc, bảo vệ trẻ em tại đơn vị và địa phương.

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo: 69 tín chỉ, trong đó:

- Khối kiến thức chung:                                         07 tín chỉ

- Khối kiến thức nhóm chuyên ngành:                    12 tín chỉ

+ Bắt buộc:                                                          6 tín chỉ

+ Tự chọn:                                                           6 tín chỉ

- Khối kiến thức chuyên ngành:                              40 tín chỉ

+ Bắt buộc:                                                          24 tín chỉ

+ Tự chọn:                                                           16 tín chỉ

- Luận văn thạc sĩ:                                                10 tín chỉ

2. Khung chương trình đào tạo

STT

 học phần

Học phần

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

   I

Khối kiến thức chung

07

 

 

 

 

        1              

PHI5002

Triết học

Philosophy

3

45

0

0

 

        2          

ENG5001

Tiếng Anh cơ bản (*)

English

4

40

20

0

 

 II

Khối kiến thức nhóm chuyên ngành

12

 

 

 

 

 II.1.

Các học phần bắt buộc

06

 

 

 

 

 3    

MMP6001

Phương pháp NCKH

Research Methodology

3

15

30

0

 

       4                

 MMP6002

Phôi thai học

Embryology

3

45

0

0

 

      II..2

Các học phần tự chọn

06/12

 

 

 

 

         5             

MMP6003

Dược lâm sàng

Clinical pharmacology

3

15

30

0

 

         6                   

MMP6004

Chẩn đoán hình ảnh Nhi khoa

Pediatric Radiology

3

15

30

0

 

         7               

MMP6005

Phương pháp giảng dạy đại học

Teaching Methodology

3

20

25

0

 

         8              

MMP6006

Thực hành lâm sàng tốt và đạo đức trong nghiên cứu y sinh

Good Clinical Practice

3

20

25

0

 

       III

Khối kiến thức chuyên ngành

40

 

 

 

 

      III.1.

Các học phần bắt buộc

24

 

 

 

 

         9             

 MMP6007

Sơ sinh, Cấp cứu, Hồi sức Nhi khoa

Pediatric Emergency & Critical Care Medicine and Neonatology

4

25

35

 0

 

        10         

 MMP6008

Dinh dưỡng, Tiêu hóa, Gan mật Nhi khoa

Pediatric Gastroenterology, Hepatology & Nutrition

4

25

35

 0

 

        11       

 MMP6009

Hô hấp, Tim mạch Nhi khoa

Pediatric Respiratory, & Cardiology

4

25

35

0

 

        12   

 MMP6010

Thận-Tiết niệu, Nội tiết-Chuyển hóa-Di truyền Nhi khoa

Pediatric Nephrology- Urology, Endocrinology & Metabolism

4

25

35

0

 

        13  

 MMP6011

Huyết học, Ung thư Nhi khoa

Pediatric Hematology and Oncology

4

25

35

0

 

        14  

MMP6012

Tâm bệnh, Thần kinh Nhi khoa

Pediatric  Neurology & Psychiatry

4

25

35

0

 

      III.2

Các học phần tự chọn

16/32

 

 

 

 

        15    

 MMP6013

Miễn dịch lâm sàng, Dị ứng, Khớp, Da liễu Nhi khoa

Pediatric Allergy, Immunology, Rheumatology & Dermatology

4

30

30

 0

 

        16   

 MMP6014

Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt Nhi khoa
Pediatric Otolaryngology & Dentistry  

4

30

30

0

 

        17    

 MMP6015

Ngoại Nhi

Pediatric Surgery

4

25

35

0

 

       18     

 MMP6016

Truyền nhiễm Nhi khoa, Kiểm soát nhiễm khuẩn

Pediatric Infectious Diseases and Infection Control

4

30

30

0

 

        19  

MMP6017

Nhi khoa Xã hội, Sức khỏe vị thành niên

Social Pediatrics & Adolescent Health

4

45

15

0

 

        20  

MMP6018

Chấn thương chỉnh hình, Phục hồi chức năng Nhi khoa

Pediatric Orthopedics & Rehabilitation

4

25

35

0

 

         21    

MMP6019

Chu sinh học, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh

Perinatology; Prenatal Screening & Diagnosis

4

25

35

0

 

         22 

MMP6020

Lao và bệnh phổi trẻ em

Pediatric Tuberculosis and Lung Diseases

4

30

30

0

 

IV

MMP7200

Luận văn thạc sĩ

10

 

 

 

 

Tổng cộng

69

 

 

 

 

Ghi chú: Học phần Ngoại ngữ thuộc Khối kiến thức chung được tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, nhưng kết quả đánh giá các học phần này không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy.

Văn bản bản chính thức xem tại đây