+84-4-37450188

Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Ngoại khoa

Ngày: 09/06/2022 10:36

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: Ngoại khoa

ĐỊNH HƯỚNG:   Ứng dụng

(Ban hành theo Quyết định số 2360/QĐ-ĐHQGHN, ngày 12 tháng 8 năm 202của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội)

 

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Ngoại khoa

+ Tiếng Anh: Surgery

- Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Y khoa

+ Tiếng Anh: General Medicine

- Mã số chuyên ngành đào tạo: 8720104.01

- Danh hiệu tốt nghiệp: Thạc sĩ

- Thời gian đào tạo: 02 năm

- Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tên tiếng Việt: Thạc sĩ Y học

+ Tên tiếng Anh: The Degree of Master in Medicine

- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Y Dược, ĐHQGHN.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

- Đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Ngoại có y đức, kiến thức, kĩ năng và thái độ đảm bảo thực hành chẩn đoán và điều trị các bệnh lí ngoại khoa người lớn và trẻ em; có năng lực ngoại ngữ bậc 4 theo khung trình độ ngoại ngữ 6 bậc, có khả năng tự học vươn lên để trở thành chuyên gia chuyên ngành ngoại khoa; đảm nhận các nhiệm vụ tại khoa Ngoại các bệnh viện, giảng viên các cơ sở đào tạo nhân lực y tế.

2.2. Mục tiêu cụ thể

2.2.1. Về kiến thức

- Vận dụng kiến thức chuyên ngành và các lĩnh vực liên quan, kiến thức về pháp luật, quản lí và quản trị trong hoạt động chuyên môn; có trình độ ngoại ngữ đáp ứng công việc, nghiên cứu khoa học.

2.2.2. Về kĩ năng

- Chẩn đoán và xử trí được hầu hết các trường hợp cấp cứu và các bệnh thông thường trong ngoại khoa;

- Thực hiện được các thủ thuật giúp chẩn đoán và xử trí những bệnh thường gặp;

- Lồng ghép công tác khám chữa bệnh với chăm sóc sức khỏe ban đầu và phòng bệnh;

- Tổ chức được một phòng khám chuyên khoa ngoại tuyến cơ sở;

- Có khả năng sử dụng thành thạo vi tính để trao đổi thông tin, cập nhật kiến thức và nghiên cứu khoa học.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh

3.1.1. Xét tuyển thẳng

- Xét tuyển thẳng không quá 30% chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm.

3.1.2. Thi tuyển

- Môn thi tuyển sinh:

+ Môn thi cơ bản: Ngoại khoa (tự luận);

+ Môn thi cơ sở: Giải Phẫu (tự luận);

+ Ngoại ngữ: chọn 1 trong các thứ tiếng (Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc).

3.2. Đối tượng tuyển sinh

- Đối tượng thi tuyển: tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa đã có chứng chỉ hành nghề y khoa hoặc đã làm việc/học tập trong lĩnh vực Ngoại khoa ít nhất 18 tháng (tính đến ngày nộp hồ sơ dự thi);

- Đối tượng xét tuyển thẳng: tốt nghiệp đại học chính quy ngành Y khoa hạng Giỏi trở lên trong thời hạn 18 tháng (tính đến thời điểm nộp hồ sơ).

3.3. Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh: 15-20 học viên/năm

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Về kiến thức

1.1. Kiến thức chung

- Vận dụng được các kiến thức triết học, tư tưởng cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh trong chăm sóc sức khỏe nhân dân;

- Vận dụng được kiến thức về ngoại ngữ trong giao tiếp và công việc chuyên môn; Sử dụng tiếng Anh cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

- Vận dụng thức tổng hợp về pháp luật, tổ chức quản lí và quản trị trong hoạt động khoa học đào tạo.

1.2. Kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành

- Vận dụng kiến thực thực tế và lí thuyết trong lĩnh vực Ngoại khoa;

- Vận dụng  kiến thức liên ngành có liên quan trong lĩnh vực ngoại khoa.

- Vận dụng kiến thức chung về quản trị và quản lí trong công việc.

- Vận dụng hiệu quả kiến thức khoa học cơ sở vào chuyên ngành Ngoại khoa;

- Vận dụng thành thạo kiến thức trong lĩnh vực được đào tạo chuyên sâu thuộc ngành Ngoại khoa;

- Phát triển được kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ cao hơn.

2. Chuẩn đầu ra về kĩ năng

2.1. Kĩ năng nghề nghiệp

- Phân tích, tổng hợp, đánh giá thông tin để đưa ra giải pháp xử lí các vấn đề thuộc chuyên ngành Ngoại khoa một cách khoa học;

- Truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học với người cùng ngành và với những người khác;

- Tổ chức, quản trị và quản lí các hoạt động nghề nghiệp tiên tiến;

- Phát hiện giải quyết các vấn đề chuyên môn trong lĩnh vực Ngoại khoa và có thể đề xuất những sáng kiến có giá trị;

- Thăm khám lâm sàng, chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng, chẩn đoán, điều trị, xử trí và phòng ngừa những bệnh lí Ngoại khoa thường gặp.

- Bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn trong lĩnh vực Ngoại khoa;

- Đảm nhiệm công việc của một chuyên gia trong một lĩnh vực chuyên sâu của ngành Ngoại khoa;

- Đưa ra những quyết định mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp trong lĩnh vực Ngoại khoa;

- Dẫn dắt chuyên môn để xử lí những vấn đề lớn trong lĩnh vực Ngoại khoa;

- Đề xuất được hướng nghiên cứu và thực hiện được đề tài nghiên cứu khoa học trong chuyên ngành Ngoại khoa.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

2.2.1. Các kĩ năng cá nhân

- Sắp xếp kế hoạch công việc khoa học và hợp lí;

- Thích ứng nhanh với sự thay đổi môi trường sống và làm việc;

- Học và tự học, tự nghiên cứu suốt đời.

2.2.2. Làm việc theo nhóm

- Xây dựng, điều hành và liên kết nhóm làm việc hiệu quả.

2.2.3. Quản lí và lãnh đạo

- Tổ chức, quản lí, phân công công việc trong đơn vị;

- Đánh giá hoạt động của cá nhân và tập thể.

2.2.4. Kĩ năng giao tiếp

- Giao tiếp thành thạo bằng văn bản, qua thư điện tử/các phương tiện truyền thông. Thuyết trình lưu loát. Tư vấn, giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân, trao đổi và chia sẻ với đồng nghiệp.

2.2.5. Các kĩ năng bổ trợ khác

- Sử dụng thành thạo các phần mềm thông dụng (STATA, SPSS…).

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

- Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ người dân.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Tôn trọng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kĩ thuật và các quy định khác của pháp luật, của quản lí và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo của ngành Ngoại khoa;

- Cung cấp đầy đủ các thông tin cho bệnh nhân và tôn trọng quyền của bệnh nhân; Giao tiếp ứng xử tốt với bệnh nhân và thân nhân người bệnh;

- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp;

- Thừa nhận sự phát triển của ngành Ngoại khoa không thể tách rời khoa học, công nghệ và kĩ thuật tiên tiến;

- Nhận biết tầm quan trọng và ảnh hưởng của việc tự học đến việc nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ;

- Nhận thức được sự tham gia vào các khoá học đào tạo liên tục thường xuyên nhằm nâng cao kiến thức và năng lực lâm sàng.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

- Giữ gìn hình ảnh người thầy thuốc trong cộng đồng.

4. Mức tự chủ và trách nhiệm

- Phát hiện, đề xuất, giải quyết được các vấn đề về Ngoại khoa; định hướng phát triển năng lực cá nhân cũng như giúp đồng nghiệp phát triển về chuyên môn; đưa ra được kết luận mang tính chuyên gia thuộc chuyên ngành Ngoại khoa; Xây dựng, vận hành, quản lí được hoạt động chuyên môn của đơn vị; nhận định, đánh giá và quyết định hướng phát triển chuyên môn của bản thân; dẫn dắt được đơn vị hoạt động trong lĩnh vực Ngoại khoa.

5. Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Học viên có khả năng đáp ứng yêu cầu công việc tại các vị trí sau:

- Làm việc trong các cơ sở y tế công lập có chuyên khoa Ngoại (theo quy định tại thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/05/2015);

- Giảng viên, nghiên cứu viên tại các cơ sở giáo dục và đào tạo;

- Chuyên viên tại các cơ quan quản lí y tế.

6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Học viên có khả năng nghiên cứu học tập tiếp theo ở trình độ Tiến sĩ;

- Học viên có khả năng chuyển sang nghiên cứu, học tập ở bậc học Chuyên khoa cấp II Ngoại khoa nếu đáp ứng đủ quy định về thâm niên của Bộ Y tế. 

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo: 67 tín chỉ, trong đó:

- Khối kiến thức chung:                          07 tín chỉ

- Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:  51 tín chỉ

+ Bắt buộc:                                           28 tín chỉ

+ Tự chọn:                                          23/52 tín chỉ

- Luận văn thạc sĩ:                                 09 tín chỉ

2. Khung chương trình đào tạo

STT

 học phần

Học phần

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I

Khối kiến thức chung

07

 

 

 

 

1

PHI5002

Triết học

Physiology

3

45

0

0

 

2

ENG5001

Tiếng Anh cơ bản (*)

English

4

40

20

0

 

II

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

51

 

 

 

 

II.1

Khối kiến thức cơ sở

11

 

 

 

 

II.1.1

Các học phần bắt buộc

08

 

 

 

 

3

MMP6001

Phương pháp NCKH

Research Methodology

3

30

15

0

 

4

MMS6001

Giải phẫu

Anatomy

3

45

0

0

 

5

MMS6005

Phương pháp dạy học lâm sàng

Clinical education

2

20

10

0

 

II.1.2

Các học phần tự chọn

03/12

 

 

 

 

6

MMS6002

Giải phẫu bệnh

Anatomic Pathology

3

30

15

0

 

7

MMS6003

Chẩn đoán hình ảnh

Diagnostic imaging

3

30

15

0

 

8

MMS6004

Gây mê hồi sức

Anesthesiology and Reanimation

3

30

15

0

 

9

MMS6017

Ung thư

Oncology

3

30

15

0

 

II.2

Khối kiến thức chuyên ngành

40

 

 

 

 

II.2.1

Các học phần bắt buộc

20

 

 

 

 

10

MMS6006

Ngoại tiêu hóa

Digestive surgery

5

30

45

 0

 

11

MMS6008

Ngoại lồng ngực

Thoracic surgery

5

30

45

0

 

12

MMS6010

Ngoại Tiết niệu

Urologic surgery

5

30

45

0

 

13

MMS6011

Ngoại gan mật

Hepatobiliary surgery

5

30

45

0

 

II.2.2

Các học phần tự chọn

20/40

 

 

 

 

14

MMS6012

Ngoại tim mạch

Cardiovascular surgery

5

30

45

0

 

15 

MMS6007

Ngoại chấn thương

Trauma surgery

5

30

45

 0

 

16

MMS6009

Ngoại thần kinh

Neurosurgery

5

30

45

0

 

17

MMS6013

Ngoại nhi

Peadiatric surgery

5

30

45

0

 

18

MMS6014

Ngoại nội tiết

Endocrine surgery

5

30

45

0

 

19

MMS6015

Ngoại chỉnh hình

Orthopedic surgery

5

30

45

0

 

20

MMS6016

Ngoại cột sống

Spine surgery

5

30

45

0

 

21

MMS6018

Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ

Plastic Surgery

5

30

45

0

 

III

MMS7200

Luận văn thạc sĩ

09

 

 

 

 

Tổng cộng

67

 

 

 

 

Ghi chú:

- Học phần Ngoại ngữ thuộc Khối kiến thức chung được tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, nhưng kết quả đánh giá học phần này không tính vào điểm trung bình chung học kì và điểm trung bình chung tích lũy;

- Học phần ngoại ngữ được miễn nếu học viên có chứng chỉ tiếng Anh tương đương  bậc 4 theo khung trình độ ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam. 

Văn bản bản chính thức xem tại đây