+84-4-37450188

Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Nhãn khoa (Mắt)

Ngày: 09/06/2022 14:29

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: Mắt

ĐỊNH HƯỚNG:   Ứng dụng

(Ban hành theo Quyết định số 2714/QĐ-ĐHQGHN, ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội)

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Mắt

+ Tiếng Anh: Ophthalmology

-  Mã số chuyên ngành đào tạo: 8720157.01

- Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Mắt

+ Tiếng Anh: Ophthalmology

- Trình độ đào tạo : Thạc sĩ

- Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tên tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Mắt

+ Tên tiếng Anh: The Dgree of Master Science of Medicine (Major....).

                         (Major: Ophthalmology)

- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Y Dược, ĐHQGHN.

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

- Đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Mắt có y đức, kiến thức, kĩ năng và thái độ đảm bảo thực hành chẩn đoán và điều trị các bệnh Mắt người lớn và trẻ em; có năng lực ngoại ngữ và khả năng tự học vươn lên để trở thành chuyên gia chuyên ngành Mắt; đảm nhận các nhiệm vụ của khoa Mắt tại bệnh viện tuyến cơ sở và tuyến tỉnh.

2.2. Mục tiêu cụ thể

2.2.1.Về kiến thức

- Có trình độ học vấn vững vàng, trình độ ngoại ngữ tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, đủ khả năng làm việc độc lập ở bệnh viện tuyến huyện hoặc tuyến tỉnh. Có khả năng tiếp tục học tập nghiên cứu để đạt được các học vị Tiến sĩ hoặc Bác sĩ chuyên khoa cấp II Mắt.

2.2.2. Về kĩ năng

- Phải chẩn đoán và xử trí được hầu hết các trường hợp cấp cứu và các bệnh thông thường trong mắt;

- Làm được các thủ thuật giúp chẩn đoán và xử trí những bệnh thường gặp;

- Lồng ghép công tác khám chữa bệnh với chăm sóc sức khỏe ban đầu và phòng bệnh;

- Tổ chức được một phòng khám chuyên khoa tuyến cơ sở;

- Có khả năng sử dụng thành thạo vi tính để trao đổi thông tin, cập nhật kiến thức và nghiên cứu khoa học.

3. Thông tin tuyển sinh

- Hình thức tuyển sinh

+ Môn thi tuyển sinh:

+ Môn thi cơ bản: Nhãn khoa.

+ Môn thi cơ sở: Giải phẫu.

+ Ngoại ngữ: Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp.

4. Đối tượng tuyển sinh

- Đối tượng thi tuyển:

+ Bác sĩ tốt nghiệp bác sĩ đa khoa sau 18 tháng thực hành trong lĩnh vực Nhãn khoa hoặc bác sĩ có chứng chỉ hành nghề Nhãn khoa;

+ Bác sĩ đã có chứng chỉ chuyên khoa I Nhãn khoa hoặc bác sĩ Nhãn khoa cơ bản (thời gian đào tạo từ 8 tháng trở lên) có điểm tốt nghiệp giỏi/xuất sắc.

5. Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh: 15 học viên/năm

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Về kiến thức

1.1. Kiến thức chung

- Vận dụng được các kiến thức triết học, tư tưởng cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh trong chăm sóc sức khỏe nhân dân;

- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

- Có kiến thức tổng hợp về pháp luật, tổ chức quản lí và quản trị trong hoạt động khoa học đào tạo.

1.2. Kiến thức chung của nhóm chuyên ngành và chuyên ngành

- Kiến thực thực tế và lí thuyết sâu, rộng, tiên tiến, nắm vững các nguyên lí và học thuyết cơ bản trong lĩnh vực nghiên cứu thuộc chuyên ngành đào tạo;

- Kiến thức liên ngành có liên quan;

- Kiến thức chung về quản trị và quản lí;

- Vận dụng hiệu quả kiến thức khoa học cơ sở vào chuyên ngành Mắt;

- Vận dụng thành thạo kiến thức trong lĩnh vực được đào tạo chuyên sâu thuộc ngành Mắt theo hướng nghiên cứu;

- Có kiến thức lí thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ cao hơn.

1.3 Luận văn tốt nghiệp

- Đề tài luận văn là một nghiên cứu hoàn chỉnh, đáp ứng yêu cầu về nội dung, phù hợp về chuyên ngành, nghiên cứu vấn đề thực tiễn và cấp bách hiện tại trong lĩnh vực Mắt, được hội đồng đánh giá khách quan.

2. Chuẩn đầu ra về kĩ năng

2.1. Kĩ năng nghề nghiệp

- Thực hành thành thạo chẩn đoán, điều trị, tiên lượng và phòng bệnh số bệnh Mắt thường gặp

- Kĩ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin để đưa ra giải pháp xử lí các vấn đề một cách khoa học;

- Có kĩ năng truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học với người cùng ngành và với những người khác;

- Kĩ năng tổ chức, quản trị và quản lí các hoạt động nghề nghiệp tiên tiến;

- Phát hiện giải quyết các vấn đề chuyên môn trong chuyên ngành Mắt và có thể đề xuất những sáng kiến có giá trị;

- Tích hợp và liên kết các phát hiện từ bệnh sử, thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng, biện luận, chẩn đoán, lập kế hoạch điều trị, xử trí và phòng ngừa những bệnh lí Mắt thường gặp cho bệnh nhân và cộng đồng;

- Bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn trong lĩnh vực đào tạo thuộc ngành Mắt;

- Đảm nhiệm công việc của một chuyên gia trong một lĩnh vực chuyên sâu của ngành Mắt;

- Đưa ra những quyết định mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp trong lĩnh vực được đào tạo thuộc ngành Mắt;

- Dẫn dắt chuyên môn để xử lí những vấn đề lớn trong lĩnh vực được đào tạo thuộc ngành Mắt;

- Đề xuất được hướng nghiên cứu và thực hiện được đề tài nghiên cứu khoa học trong chuyên ngành Mắt.

2.2. Kĩ năng bổ trợ

2.2.1. Các kĩ năng cá nhân

- Sắp xếp kế hoạch công việc khoa học và hợp lí;

- Thích ứng nhanh với sự thay đổi môi trường sống và làm việc;

- Học và tự học, tự nghiên cứu suốt đời.

2.2.2. Làm việc theo nhóm

- Xây dựng, điều hành và liên kết nhóm làm việc hiệu quả.

2.2.3. Quản lí và lãnh đạo

- Tổ chức, quản lí, phân công công việc trong đơn vị;

Đánh giá hoạt động của cá nhân và tập thể.

2.2.4. Kĩ năng giao tiếp

- Giao tiếp thành thạo bằng văn bản, qua thư điện tử/các phương tiện truyền thông. Thuyết trình lưu loát. Tư vấn, giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân, trao đổi và chia sẻ với đồng nghiệp.

2.2.5. Các kĩ năng mềm khác

- Sử dụng thành thạo các phần mềm thông dụng (STATA, EPI-INFO, SPSS…)

3. Năng lực

3.1 Vị trí việc làm mà sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Học viên có khả năng đáp ứng yêu cầu công việc tại các vị trí sau:

- Làm việc trong các cơ sở y tế công lập có chuyên khoa Mắt (theo quy định tại thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/05/2015 của Bộ Y tế - Bộ Nội Vụ);

- Giảng viên, nghiên cứu viên tại các cơ sở giáo dục và đào tạo có ngành Mắt;

- Chuyên viên, chuyên viên chính tại các cơ quan quản lí y tế.

3.1 Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

- Học viên có khả năng nghiên cứu học tập tiếp theo ở trình độ Tiến sĩ ngành Mắt;

- Học viên có khả năng chuyển sang nghiên cứu, học tập ở bậc học Chuyên khoa cấp II ngành Mắt nếu đáp ứng đủ quy định về thâm niên của Bộ Y tế.

4 .Về phẩm chất đạo đức

4.1 Phẩm chất đạo đức cá nhân

- Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ người dân.

4.2 Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Tôn trọng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kĩ thuật và các quy định khác của pháp luật, của quản lí và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo của ngành Mắt;

- Cung cấp đầy đủ các thông tin cho bệnh nhân và tôn trọng quyền của bệnh nhân; Giao tiếp ứng xử tốt với bệnh nhân và thân nhân người bệnh;

- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp;

- Thừa nhận sự phát triển của ngành Mắt không thể tách rời khoa học, công nghệ và kĩ thuật tiên tiến;

- Nhận biết tầm quan trọng và ảnh hưởng của việc tự học đến việc nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ;

- Nhận thức được sự tham gia vào các khoá học đào tạo liên tục thường xuyên nhằm nâng cao kiến thức và năng lực lâm sàng.

4.3 Phẩm chất đạo đức xã hội

Giữ gìn hình ảnh người thầy thuốc Nhãn khoa trong cộng đồng

5. Mức tự chủ và trách nhiệm

- Nghiên cứu, đưa ra những sáng kiến quan trọng;

- Thích nghi, tự định hướng và hướng dẫn người khác;

- Đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn.

- Quản lí, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn.

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo: 70 tín chỉ, trong đó:

- Khối kiến thức chung:                           07 tín chỉ 

- Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:   53 tín chỉ

+ Bắt buộc:                                            32 tín chỉ

+ Tự chọn:                                           21/36 tín chỉ

- Luận văn thạc sĩ:                                  10 tín chỉ

2. Khung chương trình đào tạo

STT

 học phần

Học phần

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I

Khối kiến thức chung

07

 

 

 

 

1

PHI5002

Triết học

Physiology

3

45

0

0

 

2

ENG5001

Tiếng Anh cơ bản (*)

English

4

40

20

0

 

II

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

53

 

 

 

 

II.1

Khối kiến thức cơ sở

18

 

 

 

 

II.1.1

Các học phần bắt buộc

06

 

 

 

 

3

MMO6001

Giải phẫu và sinh lí ứng dụng trong nhãn khoa

Anatomy and physiology in Ophthalmology

3

30

15

0

 

4

MMP6001

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Research Methodology

3

30

15

0

 

II.1.2

Các học phần tự chọn

12/21

 

 

 

 

5

MMO6003

Quang học cơ bản ứng dụng trong nhãn khoa

Basic refraction for Ophthalmology

3

30

15

0

 

6

MMO6002

Vi phẫu và phẫu thuật thực hành trong nhãn khoa

Microsurgery and surgical practice in Ophthalmology

3

15

30

0

 

7

MMO6004

Chẩn đoán hình ảnh trong nhãn khoa

Imaginative diagnose

3

30

15

0

 

8

MMP6003

Dược lâm sàng

Clinical pharmacology

3

30

15

0

 

9

MMO6006

Vi sinh trong nhãn khoa

Ophthalmic microbiology

3

30

15

0

 

10

MMO6007

Mô bệnh học – tế bào học trong nhãn khoa

Ophthalmic Pathology

3

30

15

0

 

11

MMO6008

Miễn dịch học nhãn khoa

Ophthalmic immunology

3

30

15

0

 

II.2

Khối kiến thức chuyên ngành

35

 

 

 

 

II.2.1

Các học phần bắt buộc

26

 

 

 

 

12

MMO7001

Tật khúc xạ - Nhược thị - Khiếm thị

Refractive error – Low vision

4

30

30

0

 

13

MMO7002

Kết - Giác mạc – phần phụ cận

Cornea –  annex

4

30

30

0

 

14

MMO7003

Glôcôm – Thể thủy tinh

Glaucoma - Lens

4

30

30

0

 

15

MMO7004

Chấn thương

Trauma

4

30

30

0

 

16

MMO7005

Dịch kính – võng mạc

Retina - vitreous

4

30

30

0

 

17

MMO7006

Màng bồ đào

Uvea

2

15

15

0

 

18

MMO7007

Mắt trẻ em – lác

Pediatric Ophthalmology - strabismus

4

30

30

0

 

II.2.2

Các học phần tự chọn

09/15

 

 

 

 

19

MMO7008

Nhãn khoa cộng đồng

Primary eye care

3

15

30

0

 

20

MMO7009

Ung thư trong nhãn khoa

Ophthalmic Oncology 

3

15

30

0

 

21

MMO7010

Thần kinh nhãn khoa

Ophthamic Neuropathy

3

15

30

0

 

22

MMO7011

Phẫu thuật tạo hình

Oculoplasty

3

15

30

0

 

23

MMO7012

Phẫu thuật khúc xạ

Refractive surgery

3

15

30

0

 

III

MMO7200

Luận văn thạc sĩ

10

 

 

 

 

Tổng cộng

70

 

 

 

 

Ghi chú:Học phần Ngoại ngữ thuộc Khối kiến thức chung được tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, nhưng kết quả đánh giá các học phần này không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy.

Văn bản bản chính thức xem tại đây