Căn cứ Quyết định số 725/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 2 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc cho phép Trường Đại học Y Dược thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) tổ chức hoạt động đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ;
Căn cứ hướng dẫn số 956/HD-ĐHQGHN ngày 20 tháng 03 năm 2026 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội về việc hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh sau đại học năm 2026 của Đại học Quốc gia Hà Nội;
Trường Đại học Y Dược, ĐHQGHN thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ Tiến sĩ năm 2026 như sau:
1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển
2. Chuyên ngành và chỉ tiêu dự kiến
|
Stt |
Chuyên ngành |
Mã số |
Chỉ tiêu dự kiến
năm 2026 |
|
1 |
Ngoại khoa |
9720104 |
16 |
|
2 |
Nhi khoa |
9720106 |
18 |
|
3 |
Nhãn khoa |
9720157 |
08 |
|
4 |
Răng hàm mặt |
9720501 |
10 |
3. Thời gian đào tạo:
- 03 năm: với học viên là Thạc sĩ, BSNT, BSCK2.
- 04 năm: với học viên là Bác sĩ
4. Điều kiện dự tuyển
4.1. Đối tượng dự tuyển
4.1.1. Yêu cầu về văn bằng
- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Y khoa loại giỏi trở lên đối với thí sinh dự tuyển chương trình đào tạo Tiến sĩ chuyên ngành Ngoại khoa, Nhi khoa, Nhãn khoa
- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Răng hàm mặt loại giỏi trở lên đối với thí sinh dự tuyển chương trình đào tạo Tiến sĩ chuyên ngành Răng hàm mặt
- Có bằng tốt nghiệp Bác sĩ nội trú, Thạc sĩ, chuyên khoa cấp II đúng chuyên ngành dự thi.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
4.1.2. Yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm nghiên cứu
- Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng kí dự tuyển.
- Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu hoặc thạc sĩ định hướng ứng dụng trong thời gian 36 tháng tính đến thời điểm đăng ký dự tuyển, ứng viên phải là tác giả ít nhất 02 bài báo liên quan đến chuyên ngành dự tuyển được đăng tải trên các tạp chí khoa học được tính điểm do Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước công bố tại thời điểm đăng bài hoặc 01 bài báo quốc tế thuộc lĩnh vực dự tuyển đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục web of Science hoặc Scopus. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận.
4.1.3. Yêu cầu về ngoại ngữ
Ứng viên là công dân Việt Nam phải có văn bằng chứng chỉ minh chứng năng lực ngoại ngữ sau:
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên do một cơ sở nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài.
- Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp.
- Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương trình độ bậc 4 theo Khung năng năng lực ngoại ngữ bậc 6 dùng cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng kí dự tuyển được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội chấp nhận (được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của thông báo này).
* Lưu ý: ĐHQGHN không chấp nhận sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ thi theo hình thức trực tuyến. Thủ trưởng các đơn vị đào tạo chịu trách nhiệm xác minh văn bằng, chứng chỉ/chứng nhận ngoại ngữ của thí sinh trúng tuyển, nhập học theo quy định hiện hành của ĐHQGHN.
4.1.4. Điều kiện chung
- Đủ sức khỏe học tập theo quy định.
- Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại thời điểm đăng ký dự tuyển.
- Có văn bản đồng ý cho đi học của cơ quan quản lý gửi Trường Đại học Y Dược, ĐHQGHN; nếu là ứng viên tự do phải có cam kết không làm việc, ký hợp đồng với bất kỳ cơ quan nào tại thời điểm đăng ký dự thi.
- Ứng viên đang theo học sau đại học tại Trường Đại học Y Dược, ĐHQGHN và các cơ sở đào tạo khối ngành sức khoẻ khác không được đăng ký dự thi.
4.1.5. Dự thảo đề cương nghiên cứu
- Có dự thảo đề cương theo mẫu của trường; có dự kiến kế hoạch học tập và nghiên cứu toàn khoá đã được người dự kiến hướng dẫn và lãnh đạo Khoa và Bộ môn xác nhận.
4.1.6. Thư giới thiệu:
- Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về người dự tuyển.
- Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;
5. Đăng ký dự tuyển và kế hoạch xét tuyển
5.1. Việc đăng kí dự tuyển được thực hiện trên phần mềm tuyển sinh sau đại học.
- Thí sinh cần: Truy cập vào phần mềm tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN tại địa chỉ: http://tssdh.vnu.edu.vn và thực hiện đăng ký dự tuyển trực tuyến theo hướng dẫn. Thí sinh đã đăng ký tài khoản trong những kỳ tuyển sinh trước và chưa nhập học tại bất kỳ đơn vị nào trong ĐHQGHN có thể sử dụng tài khoản đã có để đăng ký dự tuyển trong năm 2026. Thí sinh phải cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực trong các thông tin khai báo.
- Thời gian đăng ký và nhận hồ sơ bản cứng từ 8h00 ngày 28/5/2026 đến 17h00 ngày 13/7/2026.
- Thí sinh nộp trực tiếp bản cứng hồ sơ theo hướng dẫn (Phụ lục 3) tại Phòng Đào tạo & Công tác học sinh sinh viên, Phòng 616, Nhà Y3, Trường Đại học Y Dược, ĐHQGHN, số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. (Nhà trường không nhận hồ sơ qua đường bưu điện hoặc chuyển phát nhanh).
Điện thoại: 0911430050 hoặc 02437450188 (số máy lẻ 616).
5.2. Kế hoạch xét tuyển
|
Công việc
|
Thời gian
|
|
Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển (hướng dẫn chi tiết hồ sơ cần nộp tại (Phụ lục 3)
|
Từ 8h00 ngày 28/5/2026 đến 17h00 ngày 13/7/2026
|
|
Công bố danh sách thí sinh đủ điều kiện xét tuyển
|
Dự kiến trước ngày 15/7/2026
|
|
Thời gian xét tuyển
|
Dự kiến ngày 16-30/7/2026
|
|
Thời gian thông báo kết quả xét tuyển
|
Dự kiến trước ngày 11/8/2026
|
|
Thời gian nhập học
|
Dự kiến ngày 18/8/2026
|
5.3. Lệ phí dự tuyển
Thí sinh nộp lệ phí gồm cả lệ phí xét duyệt hồ sơ: 260.000 đồng (Hai trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn), bằng cách chuyển khoản, như sau:
+ Tên Tài khoản: Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội.
+ Số TK: 2601425221 tại Ngân hàng BIDV, Chi nhánh Mỹ Đình.
+ Nội dung chuyển khoản: Họ tên thí sinh_Ngày sinh_TS Tiến sĩ năm 2026_trình độ_Ngành (Ví dụ : NguyenVanA_01012021_TS Tiến sĩ 2026_Ngoại khoa).
Lưu ý: Không hoàn lại lệ phí dự tuyển, không chuyển lệ phí sang đợt thi khác dưới mọi hình thức.
6. Danh sách người hướng dẫn đáp ứng đủ điều kiện hướng dẫn NCS: Kèm theo danh mục các hướng nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu, đề tài nghiên cứu đang thực hiện hoặc có kế hoạch triển khai: Chi tiết theo (Phụ lục 4).
7. Học phí:
- Học phí năm học 2026-2027: 8.950.000đ/tháng/Học viên.
- Từ những năm học tiếp theo, học phí sẽ theo lộ trình của Nhà nước và Trường Đại học Y Dược (nếu có).
8. Chính sách hỗ trợ học tập, nghiên cứu cho nghiên cứu sinh:
- Học bổng: Sẽ thông báo sau (nếu có)
Mọi chi tiết xin liên hệ tại:
+ Phòng Đào tạo & Công tác học sinh sinh viên, Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội.
+ Phòng 616, NhàY3, 144 Đường Xuân Thủy, Phường Cầu Giấy, Hà Nội
+ Điện thoại: 0911430050 hoặc 02437450188 (số máy lẻ 616).
+ Email: daotao.ump@gmail.com
+ Website: http://ump.vnu.edu.vn/mục Tuyển sinh Sau đại học.
Trân trọng thông báo, chi tiết xem tại đây./.
Phụ lục 1
Bảng tham chiếu mức điểm tối thiểu một số chứng chỉ Ngoại ngữ tương đương Bậc 3, Bậc 4
theo Khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
Tiếng Anh
Khung năng lực
ngoại ngữ VN |
IELTS |
TOEFL |
Cambridge Exam |
Pearson English International Certificate (PEIC) |
Pearson Test of English Academic (PTE Academic) |
APTIS ESOL |
Vietnamese Standardized Test of English Proficiency (*) |
|
Bậc 3 |
4.5 |
42 iBT |
A2 Key 140
B1 Preliminary: 140
B2 First: 140
B1 Business Preliminary 140
B2 Business Vantage: 140 |
Level 2 |
43-58 |
B1 |
VSTEP.3-5 (4.0) |
|
Bậc 4 |
5.5 |
72 iBT |
B1 Preliminary: 160
B2 First: 160
C1 Advanced: 160
B1 Business Preliminary 160
B2 Business Vantage: 160
C1 Business Higher: 160 |
Level 3 |
59-75 |
B2 |
VSTEP.3-5 (6.0) |
Ghi chú: (*) chứng chỉ tiếng Anh VSTEP được cấp theo mẫu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông báo số 691/TB-QLCL ngày 08 tháng 5 năm 2020 (xem mẫu tại: https://bit.ly/mau_ccvstep).
Một số ngoại ngữ khác
|
Khung năng lực ngoại ngữ VN
|
Tiếng Nga
|
Tiếng Pháp (*)
|
Tiếng Trung
|
|
Bậc 3
|
ТРКИ-1
|
TCF B1
|
HSK Bậc 3
|
|
Bậc 4
|
ТРКИ-2
|
TCF B2
|
HSK Bậc 4
|
Ghi chú: (*) Bằng tiếng Pháp DELF và DALF được sử dụng trong tuyển sinh đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ và không giới hạn thời hạn sử dụng.
Đối với một số chứng chỉ quốc tế không thông dụng khác, đơn vị đào tạo cần gửi đến Bộ Giáo dục và Đào tạo cho ý kiến về việc quy đổi tương đương.
Phụ lục 2
Danh sách các cơ sở cấp chứng chỉ, chứng nhận ngoại ngữ được công nhận trong tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN
1. Chứng chỉ tiếng Anh VSTEP
ĐHQGHN công nhận tất cả các cơ sở cấp chứng chỉ tiếng Anh VSTEP được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận. Dưới đây là danh sách các cơ sở cấp chứng chỉ tiếng Anh VSTEP đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép (tính đến tháng 02/2025).
|
STT |
Cơ sở cấp chứng chỉ, chứng nhận |
STT |
Cơ sở cấp chứng chỉ, chứng nhận |
|
1 |
Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh |
20 |
Học viện Khoa học Quân sự |
|
2 |
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế |
21 |
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM |
|
3 |
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội |
22 |
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP. HCM |
|
4 |
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng |
23 |
Học viện Cảnh sát Nhân dân |
|
5 |
Đại học Thái Nguyên |
24 |
Đại học Bách Khoa Hà Nội |
|
6 |
Trường Đại học Cần Thơ |
25 |
Trường Đại học Nam Cần Thơ |
|
7 |
Trường Đại học Hà Nội |
26 |
Trường Đại học Ngoại thương |
|
8 |
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội |
27 |
Trường Đại học Công nghiệp TP. HCM |
|
9 |
Trường Đại học Vinh |
28 |
Trường Đại học Kinh tế quốc dân |
|
10 |
Trường Đại học Sài Gòn |
29 |
Trường Đại học Kinh tế TP. HCM |
|
11 |
Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh |
30 |
Trường Đại học Lạc Hồng |
|
12 |
Trường Đại học Trà Vinh |
31 |
Trường Đại học Đồng Tháp |
|
13 |
Trường Đại học Văn Lang |
32 |
Trường Đại học Duy Tân |
|
14 |
Trường Đại học Quy Nhơn |
33 |
Trường Đại học Phenikaa |
|
15 |
Trường Đại học Tây Nguyên |
34 |
Học Viện Ngân hàng |
|
16 |
Học viện An ninh Nhân dân |
35 |
Trường ĐH Tài chính – Marketing |
|
17 |
Học viện Báo chí Tuyên truyền |
36 |
Trường ĐH Thành Đông |
|
18 |
Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh (HUIT) |
37 |
Trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh |
|
19 |
Trường Đại học Thương mại |
38 |
Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng |
2. Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
|
STT
|
Cơ sở cấp
chứng chỉ
|
Các chứng chỉ được công nhận
|
|
|
IELTS
|
TOEFL
|
Cambridge Exam
|
Aptis ESOL
|
PEIC
|
PTE Academic
|
VEPT
|
|
1
|
Educational Testing Service (ETS)
|
|
√
|
|
|
|
|
|
|
2
|
British Council (BC)
|
√
|
|
|
√
|
|
|
|
|
3
|
International Development Program (IDP)
|
√
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Cambridge ESOL
|
√
|
|
√
|
|
|
|
|
|
5
|
Pearson plc
|
|
|
|
|
√
|
√
|
√
|
3. Một số chứng chỉ ngoại ngữ khác
|
STT
|
Cơ sở cấp chứng chỉ
|
tiếng Nga
|
tiếng Pháp
|
tiếng Trung
|
|
1
|
Viện tiếng Nga Quốc gia A.X.Puskin; Phân viện Puskin
|
√
|
|
|
|
2
|
Bộ Giáo dục Pháp
|
|
√
|
|
|
3
|
Công ty TNHH Công nghệ Giáo dục Quốc tế khảo thí Hán ngữ, Bắc Kinh, Trung Quốc(*)
|
|
|
√
|
Ghi chú: (*) Cơ sở cấp chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Trung có hiệu lực áp dụng từ ngày 16/01/2024 (trước thời điểm này là Tổ chức Hán Ban, Trung Quốc).
4. Chứng nhận ngoại ngữ
|
STT
|
Cơ sở cấp chứng nhận
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Nga
|
Tiếng Pháp
|
Tiếng Trung
|
|
1
|
Trường ĐH Ngoại ngữ, ĐHQGHN
|
√
|
√
|
√
|
√
|
Phụ lục 3
Danh mục
Hướng nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu, đề tài nghiên cứu đang thực hiện
hoặc có kế hoạch triển khai tại các Khoa/Bộ môn
Danh sách người hướng dẫn đáp ứng đủ điều kiện hướng dẫn nghiên cứu sinh
I. Ngành Ngoại khoa
|
TT
|
Hướng nghiên cứu
|
Giảng viên hướng dẫn
|
|
1
|
Hình thái khớp gối trên cắt lớp vi tính và ứng dụng thay khớp gối toàn phần căn chỉnh động học, chức năng có robot Misso hỗ trợ.
|
TS. Nguyễn Trung Tuyến
|
|
2
|
Phẫu thuật nội soi, thay khớp điều trị bệnh lý chấn thương chỉnh hình áp dụng công nghệ mới (robot, công nghệ sinh học….)
|
PGS.TS Nguyễn Mạnh Khánh
TS Nguyễn Văn Học
|
|
3
|
Kết quả sớm phẫu thuật cắt thân đuôi tuỵ nội soi
|
TS. Dương Trọng Hiền
|
|
4
|
Kết quả điều trị thoát vị vết mổ thành bụng bằng phẫu thuật nội soi và mổ mở
|
|
5
|
Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị bệnh nhân ung thư biểu mô đại tràng ngang
|
|
6
|
Kết qủa điều trị bảo tồn bệnh nhân tắc ruột sớm sau mổ
|
|
7
|
Ung thư thực quản: kết quả nạo vét hạch 2 vùng và nạo vét hạch 3 vùng; Kết quả điều trị các biến chứng miệng nối thực quản sau cắt thực quản do ung thư
|
PGS.TS. Phạm Hoàng Hà
|
|
8
|
Ung thư dạ dày: Kết quả điều trị phẫu thuật ung thư đoạn nối thực quản-dạ dày; Kết quả phẫu thuật cắt cực trên dạ dày, nối dạ dày-hỗng tràng, thực quản- hỗng tràng
|
|
9
|
Ung thư trực tràng: Kết quả phẫu thuật nội soi cắt đoạn trực tràng, nối đại trực tràng qua đường hậu môn
|
|
10
|
Ung thư tụy: Kết quả điều trị các biến chứng sau mổ cắt tụy do ung thư; Kết quả phục hồi lưu thông tụy sau phẫu thuật cắt khối tá tụy
|
|
11
|
Kết quả chăm sóc người bệnh sau mổ cắt đại - trực tràng do ung thư theo chương trình Tăng cường hồi phục sau mổ
|
|
12
|
Kết quả phẫu thuật cắt dạ dày hình ống trong điều trị bệnh nhân béo phì
|
GS.TS. Trần Bình Giang
TS Bùi Thanh Phúc
|
|
13
|
Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị u tuyến thượng thận có kích thước lớn trên 5 cm
|
PGS.TS. Nguyễn Đức Tiến TS. Lê Việt Khánh
|
|
14
|
Kết quả phẫu thuật HoLEP trên bệnh nhân tăng sản lành tính tuyến tiền liệt tái phát đã điều trị bằng TURP
|
PGS.TS. Lê Nguyên Vũ
|
|
15
|
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật ít xâm lấn qua đường nách phải sửa toàn bộ bệnh tứ chứng fallot ở trẻ em
|
PGS.TS. Đỗ Anh Tiến
|
|
16
|
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi toàn bộ điều trị bệnh thông liên thất.
|
|
17
|
Phẫu thuật tim mắc phải
Phẫu thuật tim bẩm sinh
|
PGS.TS. Nguyễn Sinh Hiền
|
|
18
|
Phẫu thuật nội soi van hai lá
Phẫu thuật nội soi van động mạch chủ
Phẫu thuật nội soi đa van tim
Phẫu thật nội soi tim bẩm sinh người lớn
Phẫu thuật động mạch chủ phức tạp
Phẫu thuật Lồng ngực
Phẫu thuật mạch máu
Phẫu thuật hybrid động mạch chủ
Can thiệp động mạch chủ
TAVI
|
TS. Nguyễn Công Hựu
|
|
19
|
Phẫu thuật Lồng ngực
Ghép phổi
|
TS. Đinh Văn Lượng
|
|
20
|
Phẫu thuật nội soi van hai lá
Phẫu thuật nội soi van động mạch chủ
Phẫu thuật nội soi đa van tim
Phẫu thuật tim nội soi trên bệnh nhân mổ tim cũ
PT tim nội soi ở BN có yếu tố nguy cơ cao
|
TS. Phạm Thành Đạt
|
|
21
|
Điều trị phẫu thuật vi phẫu u màng não rãnh khứu bằng đường mở nắp sọ
|
PGS.TS. Ngô Mạnh Hùng
|
|
22
|
Nghiên cứu ứng dụng huỳnh quang trong phẫu thuật nội soi u tuyến yên
|
|
23
|
Điều trị phẫu thuật tái thông mạch máu trong và ngoài sọ trong bệnh lý moyamoya
|
|
24
|
Nghiên cứu điều trị phẫu thuật u tuyến yên khổng lồ bằng mổ phối hợp 2 đường mở sọ và nội soi
|
TS. Nguyễn Duy Tuyển
|
|
25
|
Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u màng não não thất tại bệnh viện Việt Đức
|
|
26
|
Phẫu thuật nội soi một cổng lấy thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng qua lỗ liên hợp
|
PGS.TS. Nguyễn Lê Bảo Tiến
|
|
27
|
Đánh giá hiệu quả điều trị hội chứng đau kiểu rễ thần kinh cột sống bằng sóng cao tần xung PRF
|
|
28
|
Nghiên cứu vai trò của chẩn đoán trước sinh điều trị các bệnh lý dị tật bẩm sinh lồng ngực và tiêu hoá (thoát vị hoành, tắc tá tràng, teo ruột, omphalocele, gastrocisis...)
|
PGS.TS. Nguyễn Việt Hoa
|
|
29
|
Ghép gan ở trẻ em
Kết quả điều trị teo đường mật bẩm sinh
|
PGS.TS Phạm Duy Hiền
|
|
30
|
Điều trị đa mô thức u nguyên bào thận
Ghép thận ở trẻ em
|
TS. Nguyễn Thị Mai Thủy
|
|
31
|
Vi phẫu điều trị tổn thương đám rối thần kinh cánh tay
Phẫu thuật bàn tay
|
TS. Hoàng Hải Đức
|
II. Ngành Nhi khoa
|
TT
|
Hướng nghiên cứu
|
Giảng viên hướng dẫn
|
|
1
|
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xác định tế bào nhiễm và nhận xét kết quả điều trị trẻ nhiễm EBV tại BV Nhi Trung ương từ 1/2024 đến 12/2028.
|
TS. Nguyễn Văn Lâm
|
|
2
|
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, gen kháng thuốc và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị nhiễm Acinetobacter baumannii kháng carbapenem ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương.
|
TS. Nguyễn Văn Lâm
|
|
3
|
Nghiên cứu ảnh hưởng và một số yếu tố liên quan đến phát triển thế chất của trẻ có mẹ bị lupus ban đỏ tại Trung tâm Nhi Khoa, Bệnh viên Bạch Mai
|
PGS.TS. Phạm Văn Đếm
PGS.TS. Nguyễn Thị Trang Nhung
|
|
4
|
Nghiên cứu kiểu hình, kiểu gene và kết quả điều trị hội chứng Alport ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương.
|
TS. Nguyễn Thị Ngọc
|
|
5
|
Nghiên cứu diễn tiến lâm sàng, biến chứng và kết cục dài hạn của trẻ loạn sản phế quản phổi được quản lý ngoại trú tại Bệnh viện Nhi Trung ương.
|
TS. Cao Việt Tùng
|
|
6
|
Cá thể hóa điều trị dựa vào kiểu gen của các bệnh nhi cường insulin bẩm sinh
|
PGS.TS. Vũ Chí Dũng
|
|
7
|
Kiểu gen, kiểu hình và kết quả điều trị bệnh xiro niệu
|
PGS.TS. Vũ Chí Dũng
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Khánh
|
|
8
|
Kiểu gen, kiểu hình và kết quả điều trị khiếm khuyết chuyển hóa chu trình urea do thiếu OTC
|
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Khánh
PGS.TS. Vũ Chí Dũng
|
|
9
|
Nghiên cứu tác nhân gây viêm phổi và hiệu quả của bổ sung men vi sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi
|
TS. Lưu Thị Mỹ Thục
TS. Phí Đức Long
|
|
10
|
Xác định các yếu tố tiên lượng tổn thương thận cấp và hồi phục chức năng thận ở trẻ nhiễm trùng huyết: tích hợp dữ liệu lâm sàng, dấu ấn sinh học, và chỉ số sức cản động mạch thận (RRI)
|
TS. Phan Hữu Phúc
TS. Trần Đắc Đại
|
|
11
|
Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị trầm cảm ở trẻ vị thành niên bằng Sertalin tại Bệnh viện Nhi Trung ương
|
PGS. TS. Ngô Anh Vinh
TS. Nguyễn Hữu Chiến
|
|
12
|
Gía trị tiên lượng của Dickkopf-3 niệu trong dự đoán suy thận cấp, tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết – sốc nhiễm khuẩn.
|
PGS.TS. Tạ Anh Tuấn
TS. Lê Ngọc Duy
|
|
13
|
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đánh giá kết quả điều trị hội chứng gan phổi ở trẻ em
|
PGS.TS. Nguyễn Phạm Anh Hoa
|
|
14
|
Đặc điểm kiểu gen, kiểu hình và diễn biến của bệnh nhân vàng da ứ mật trong gan tiến triển có tính chất gia đình (PFIC) tại Việt Nam
|
PGS.TS. Nguyễn Phạm Anh Hoa
|
|
15
|
Đánh giá vai trò của xét nghiệm đếm tế bào dòng chảy trong chẩn đoán và kết quả điều trị u lympho B trưởng thành nhóm nguy cơ cao bằng phác đồ có thuốc đích kháng CD20 tại Bệnh viện Nhi Trung ương
|
PSG.TS. Bùi Ngọc Lan
|
|
16
|
Nghiên cứu phục hồi miễn dịch sau ghép tế bào gốc tạo máu ở trẻ em và mối liên quan với biến chứng nhiễm trùng
|
TS. Nguyễn Ngọc Quỳnh Lê
|
|
17
|
Suy giảm miễn dịch bẩm sinh khởi phát sớm ở trẻ sơ sinh: Đặc điểm lâm sàng và di truyền
|
TS. Nguyễn Thị Vân Anh
|
|
18
|
Nghiên cứu ứng dụng hệ thống giám sát điện tử thời gian thực trong phát hiện và dự báo nhiễm khuẩn bệnh viện tại một số bệnh viện nhi và sản – nhi khu vực phía Bắc
|
TS. Lê Kiến Ngãi
|
|
19
|
Nghiên cứu khoảng trống miễn dịch, các yếu tố liên quan và xây dựng mô hình tiêm chủng bắt kịp cho bệnh nhi nội trú tại các bệnh viện trẻ em khu vực phía Bắc
|
TS. Lê Kiến Ngãi
|
|
20
|
Dự kiến: Kết quả điều trị động kinh kháng thuốc ở trẻ em bằng phẫu thuât tại bệnh viện Nhi Trung ương
|
TS. Cao Vũ Hùng
|
|
21
|
Dự kiến: Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị nhồi máu động mạch ở trẻ em
|
TS. Cao Vũ Hùng
|
|
22
|
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị can thiệp nhiễm Cytomegalovirus ở trẻ nhỏ.
|
TS. Đỗ Thiện Hải
|
|
23
|
Đặc điểm kiểu gen kháng thuốc và kết quả điều trị bệnh Lao ở trẻ em
|
TS. Đỗ Thiện Hải,
TS. Nguyễn Thanh Vân
|
|
24
|
Ứng dụng %AMM của nam trưởng thành trong chẩn đoán thiếu glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD) ở trẻ sơ sinh và trẻ em: mối liên quan kiểu hình - kiểu gen và ý nghĩa lâm sàng
|
TS. Nguyễn Hoàng Nam
|
|
25
|
Bệnh hồng cầu di truyền ở trẻ em - Lâm sàng, Huyết học và Di truyền
|
TS. Nguyễn Hoàng Nam
|
|
26
|
Đánh giá vai trò của xét nghiệm đếm dòng chảy tế bào trong chẩn đoán và kết quả điều trị u lympho B trưởng thành nhóm nguy cơ cao bằng phác đồ có thuốc đích kháng CD20 tại Bệnh viện Nhi Trung ương
|
PGS.TS. Bùi Ngọc Lan
|
|
27
|
Xây dựng mô hình tích hợp siêu âm phổi và cytokine trong dự đoán mức độ nặng, tiên lượng và đánh giá đáp ứng điều trị ở trẻ mắc hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (pARDS)
|
PGS.TS. Tạ Anh Tuấn
|
III. Ngành Nhãn khoa
|
TT
|
Hướng nghiên cứu
|
Giảng viên hướng dẫn
|
|
1
|
Nghiên cứu kết quả lâu dài về sự phát triển tâm thần, vận động ở trẻ tiêm anti-VEGF điều trị bệnh võng mạc trẻ đẻ non
|
TS. Nguyễn Minh Phú
|
|
2
|
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, CLS và kết quả điều trị một số bệnh lý võng mạc di truyền ở trẻ em Việt Nam
|
|
3
|
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số sinh trắc và khúc xạ nhãn cầu trên trẻ em tiểu học tại Nam định
|
PGS. TS. Nguyễn Thị Thu Hiền
|
|
4
|
Đánh giá đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và mô bệnh học của bệnh nhân Glôcôm góc mở thiếu niên
|
PGS. TS. Đỗ Tấn
|
|
5
|
Đánh giá kết quả phẫu thuật đặt thiết bị dẫn lưu tiền phòng Baverveldt điều trị một số trường hợp tăng nhãn áp phức tạp
|
|
6
|
Đánh giá kết quả phẫu thuật đặt ống PreserFlo điều trị Glôcôm góc mở
|
|
7
|
Nghiên cứu điều trị bong thể mi sau chấn thương đụng dập nhãn cầu
|
TS. Thẩm Trương Khánh Vân
|
|
8
|
Sử dụng OCT bán phần trước để đánh giá các biến đổi của phần trước nhãn cầu sau phẫu thuật đai/độn củng mạc
|
|
9
|
Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị viêm màng bồ đào toàn bộ (tại khoa Dịch kính- Võng mạc - BV Mắt Trung ương)
|
TS. Hồ Xuân Hải
|
|
10
|
Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bong võng mạc nguyên phát hai mắt (tại khoa Dịch kính - Võng mạc, Bệnh viện Mắt Trung ương)
|
|
11
|
Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị lệch đầu vẹo cổ
|
TS. Nguyễn Văn Huy
|
|
12
|
Nghiên cứu đặc điểm và kết quả điều trị bệnh mắt tuyến giáp có tăng nhãn áp.
|
TS. Nguyễn Quốc Anh
|
|
13
|
Điều trị lão thị bằng phương pháp Presbyon
|
PGS. TS. Bùi Thị Vân Anh
|
IV. Ngành Răng hàm mặt
|
TT
|
Hướng nghiên cứu
|
Giảng viên hướng dẫn
|
|
1
|
Dự phòng bệnh quanh răng cho cộng đồng
|
GS. TS. Trịnh Đình Hải
|
|
2
|
Điều trị bệnh quanh răng
|
GS. TS. Trịnh Đình Hải
|
|
3
|
Ứng dụng vật liệu sinh học mới trong phẫu thuật tái sinh mô quanh răng
|
PGS. TS. Nguyễn Thị Hồng Minh
|
|
4
|
Nhân trắc đầu mặt cổ: Sử dụng các phương pháp trực tiếp, trên ảnh, trên phim x-quang 2D-3D hoặc phương pháp tiên tiến khác để nghiên cứu, đo đạc các chỉ số, đặc điểm, hình thái nhân trắc vùng đầu mặt cổ trên người.
|
TS. Trương Đình Khởi
TS. Chu Thị Quỳnh Hương
|
|
5
|
Nha khoa cộng đồng: Nghiên cứu tìm hiểu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố liên quan hoặc mô tả tỉ lệ mắc bệnh, mô hình bệnh tật của các loại bệnh thuộc ngành răng hàm mặt có tính cộng đồng hoặc phổ biến trong cộng đồng.
|
TS. Trương Đình Khởi
TS. Chu Thị Quỳnh Hương
|
|
6
|
Nha khoa cơ sở: Nghiên cứu áp dụng hoặc cải tiến các phương pháp, vật liệu, dụng cụ, kỹ thuật mới hoặc chưa được áp dụng rộng rãi vào điều trị các bệnh liên quan đến chỉnh nha, phục hình răng, nha chu hoặc cấy ghép nha khoa.
|
TS. Trương Đình Khởi
TS. Chu Thị Quỳnh Hương
|
|
7
|
- Phẫu thuật bệnh lý vùng hàm mặt
- Phẫu thuật tạo hình vùng hàm mặt
- Tạo hình vi phẫu
- Ung thư hàm mặt
- Dị tật bẩm sinh
|
TS.Nguyễn Hồng Nhung
|
|
8
|
Cấy implant nha khoa
|
TS. Đàm Văn Việt
TS. Trịnh Hải Anh
|
|
9
|
Sử dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại trong cấy ghép implant nha khoa
|
TS. Đàm Văn Việt
TS. Trịnh Hải Anh
|
|
10
|
Chẩn đoán và phân tích: Phần mềm đo đạc phim 3D, đo đường thở, tuổi xương, đo mẫu hàm quét lấy dấu sử dụng Al.
|
PGS.TS Võ Thị Thuý Hồng
|
|
11
|
Phân tích ảnh trong miệng sử dụng Al, scan mặt và tích hợp với phim CBCT trong chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị.
|
PGS.TS Võ Thị Thuý Hồng
|
|
12
|
Công nghệ in 3D trong in các khí cụ nong nhanh, nong xương.
|
PGS.TS Võ Thị Thuý Hồng
|
|
13
|
Đa hình gen trên bệnh nhân sứt môi
|
PGS.TS Phạm Như Hải
|
|
14
|
AI trong chẩn đoán – lập kế hoạch chỉnh nha
|
PGS.TS Phạm Như Hải
|
|
15
|
AI + clear aligner: dự đoán di chuyển răng, staging, attachment, overcorrection
|
PGS.TS Phạm Như Hải
|
|
16
|
In trực tiếp khay trong suốt 3D-printed aligners
|
PGS.TS Phạm Như Hải
|
|
17
|
Chỉnh nha ở bệnh nhân nha chu / người trưởng thành / già hóa dân số
|
PGS.TS Phạm Như Hải
|
|
18
|
Chỉnh nha – đường thở – OSA trẻ em/vị thành niên
|
PGS.TS Phạm Như Hải
|
|
19
|
Chỉnh nha và khớp thái dương hàm/TMD
|
PGS.TS Phạm Như Hải
|
|
20
|
Can thiệp hỗ trợ tăng tốc di chuyển răng: corticotomy
|
PGS.TS Phạm Như Hải
|
|
21
|
Chăm sóc sức khỏe răng miệng học đường dựa trên nguy cơ
|
PGS.TS. Đào Thị Dung;
PGS.TS. Lương Ngọc Khuê;
TS. Lưu Văn Tường
|
|
22
|
Nha khoa từ xa và sàng lọc số trong cộng đồng
|
PGS.TS. Đào Thị Dung;
PGS.TS. Lương Ngọc Khuê;
TS. Lưu Văn Tường
|
|
23
|
Mô hình dự báo nguy cơ bệnh răng miệng và lệch lạc khớp cắn
|
PGS.TS. Đào Thị Dung;
PGS.TS. Lương Ngọc Khuê;
TS. Lưu Văn Tường
|
|
24
|
Dự phòng sâu răng và bệnh răng miệng theo hướng tối thiểu xâm lấn, chi phí – hiệu quả
|
PGS.TS. Đào Thị Dung;
PGS.TS. Lương Ngọc Khuê;
TS. Lưu Văn Tường
|
|
25
|
Tích hợp chăm sóc răng hàm mặt vào y tế cơ sở và quản lý bệnh không lây nhiễm
|
PGS.TS. Đào Thị Dung;
PGS.TS. Lương Ngọc Khuê;
TS. Lưu Văn Tường
|
|
26
|
Sức khỏe răng miệng người cao tuổi và chức năng miệng
|
PGS.TS. Đào Thị Dung;
PGS.TS. Lương Ngọc Khuê;
TS. Lưu Văn Tường
|
|
27
|
Sàng lọc ung thư miệng và tổn thương tiền ung thư tại cộng đồng
|
PGS.TS. Đào Thị Dung;
PGS.TS. Lương Ngọc Khuê;
TS. Lưu Văn Tường
|
|
28
|
Nhân trắc Răng Hàm Mặt người Việt Nam theo vòng đời
|
PGS.TS. Đào Thị Dung;
PGS.TS. Lương Ngọc Khuê;
TS. Lưu Văn Tường
|
|
29
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (Machine Learning): tự động hóa chẩn đoán, định dấu điểm mốc giải phẫu, dự đoán tuổi răng…
|
TS. Hoàng Thị Đợi
|
|
30
|
Công nghệ CAD/CAM và vật liệu nha khoa thế hệ mới: Độ khít sát của phục hình kỹ thuật số, độ chính xác của máy quét trong miệng, tối ưu hóa công nghệ in 3D…
|
TS. Hoàng Thị Đợi
|
|
31
|
Nhân trắc học và thẩm mỹ nụ cười kỹ thuật số (Digital Smile Design - DSD): Thiết kế nụ cười cá nhân hóa, xây dựng thư viện dạng răng 3D…
|
TS. Hoàng Thị Đợi
|
|
32
|
Đánh giá độ chính xác và hiệu quả lâm sàng của hệ thống hướng dẫn động trong cấy ghép implant nha khoa
|
TS. Phạm Dương Hiếu
|
|
33
|
Ứng dụng in 3D kim loại các Khí cụ phức hợp trong chỉnh nha
|
TS. Nguyễn Thị Thuý Nga
|
|
34
|
Chồng phim CBCT và face scan đánh giá hiệu quả điều trị.
|
TS. Nguyễn Thị Thuý Nga
|
|
35
|
AI hỗ trợ trong dự đoán tăng trưởng dài hạn (Long range forecast) và chồng phim
|
TS. Nguyễn Thị Thuý Nga
|
|
36
|
Xây dựng mô hình đánh giá nguy cơ bệnh sâu răng ở trẻ em sử dụng mechine learning từ dữ liệu điều tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc 2026
|
PGS. TS. Nguyễn Thị Hồng Minh
|
Phụ lục 4
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN TIẾN SĨ
1. Phiếu đăng ký dự thi (In từ cổng thông tin đăng ký trực tuyến).
2. Sơ yếu lý lịch (Mẫu 1)
- Đóng dấu giáp lai ảnh và các trang, xác nhận của cơ quan quản lý nhân sự.
- Đối với người dự tuyển tự do phải có với xác nhận của chính quyền địa phương.
- Lý lịch cần ghi rõ quá trình học tập, công tác và xác nhận không bị dừng học tập trong quá trình đào tạo hoặc vi phạm kỷ luật trong quá trình công tác.
3. Bản sao công chứng bằng và phụ lục văn bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học
- Người dự tuyển tốt nghiệp đại học, sau đại học do các cơ sở nước ngoài cấp bằng, phải công chứng dịch thuật bằng tốt nghiệp, phụ lục văn bằng (bảng điểm toàn khóa) và có xác nhận văn bằng tốt nghiệp tương đương của Cục Quản lý chất lượng.
- Trường hợp bằng tốt nghiệp và chương trình đào tạo không tương ứng với ngành đăng ký dự tuyển, HĐTS sẽ thành lập hội đồng chuyên môn để đánh giá tính phù hợp của ngành/chương trình đào tạo được cơ sở đào tạo nước ngoài cấp bằng.
4. Bản sao công chứng văn bằng và phụ lục văn bằng/chứng chỉ đánh giá năng lực ngoại ngữ.
5. Xác nhận thâm niên công tác/bản sao công chứng HĐLĐ/quyết định tuyển dụng/quyết định phân công công tác
6. Giấy chứng nhận đủ sức khỏe (bản dấu đỏ) để học tập của bệnh viện đa khoa hoặc trung tâm y tế cấp Quận/Huyện trở lên (thời hạn trong vòng 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).
7. Lý lịch khoa học (Mẫu 2)
8. Thư giới thiệu (Mẫu 3)
9. Giấy chấp thuận hướng dẫn của người dự kiến hướng dẫn (Mẫu 4)
10. Lý lịch khoa học của người dự kiến hướng dẫn (Mẫu 5)
- Liệt kê công trình KH/bài báo trong thời gian 05 năm (60 tháng) tính đến thời điểm có quyết định công nhận hướng dẫn nghiên cứu sinh.
11. Danh mục và các minh chứng nghiên cứu khoa học của người dự tuyển
- Bản sao các bài báo được xuất bản trong vòng 36 tháng (gồm trang bìa tạp chí, mục lục và toàn văn bài báo).
- Bản sao công chứng đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu (quyết định giao đề tài, quyết định nghiệm thu và công nhận kết quả).
- Bản sao công chứng bằng khen, giấy khen về thành tích nghiên cứu khoa học (nếu có).
Là tác giả tối thiểu 02 bài báo trong nước liên quan đến chuyên ngành dự thi được đăng trên tạp chí khoa học được tính điểm do Hội đồng chức danh NN công bố hoặc 01 bài báo quốc tế thuộc lĩnh vực đăng kí dự thi (danh mục Web of Science hoặc Scopus)
12. Đề cương nghiên cứu (Mẫu 6)
Theo mẫu của nhà trường có nội dung và định hướng nghiên cứu phù hợp ngành đăng ký dự tuyển, kế hoạch học tập được người dự kiến hướng dẫn và Lãnh đạo Khoa/Bộ môn đào tạo xác nhận (nộp 01 quyển gốc và 06 quyển foto).
13. Hai ảnh cỡ 3x4 cm (chụp không quá 6 tháng), ghi rõ họ tên, ngày sinh, chuyên ngành dự tuyển sau mỗi ảnh và ngoài bì thư.
Lưu ý:
- Nhà trường không bán hồ sơ, thí sinh chuẩn bị hồ sơ theo phụ lục
- Các giấy tờ phải xếp đúng thứ tự theo danh mục bỏ vào bìa đựng hồ sơ bên ngoài bìa ghi rõ bên trong có những giấy tờ gì.
Các đối tượng sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp lệ trong các kỳ thi tuyển sinh sau đại học ở ĐHQGHN sẽ không được tham gia dự thi trong năm đó và 2 năm tiếp theo. Hồ sơ tuyển sinh và nhập học không trả lại.